TRANG CHỦ GIỚI THIỆU TÀI LIỆU LIÊN HỆ
Slide
Slide
Slide
1
2
3
 
KỸ NĂNG THỦ THUẬT
 
  Khóa và bảo vệ những ô có chứa công thức
Chiêu này giúp bạn cho phép người khác thay đổi các ô có chứa dữ liệu, nhưng cấm họ thay đổi các ô chứa công thức. Bạn cũng có thể bảo vệ các ô có chứa công thức mà không cần phải bảo vệ toàn bộ trang tính của bạn.
 
Khóa các ô chứa công thức
 
 
Theo mặc định, tất cả các ô trong bảng tính đều được khóa (locked), tuy nhiên, nó chẳng có tác dụng gì trừ phi bạn áp dụng lệnh Protect bảng tính. Đây là cách dễ nhất để áp dụng lệnh Protect cho bảng tính, nhưng chỉ những ô chứa công thức thì mới bị khóa, và được bảo vệ:
 
Chọn toàn bộ bảng tính, bằng cách nhấn Ctrl+A, hoặc nhấn vào cái ô vuông nằm ở giao điểm của cột A và hàng 1. Rồi nhấn nút phải chuột và chọn Format Cells, rồi trong tab Protection, bỏ đánh dấu ở tùy chọn Locked, rồi nhấn OK:
 
 
thu thuat excel 2010
 
Mở khóa (Unlock) toàn bộ bảng tính bằng cách bỏ tùy chọn Locked
 
 
 
Sau đó, bạn chọn đại một ô nào đó, chọn HomeFind & SelectGo To Special; hoặc nhấn Ctrl+G hay F5 rồi nhấn vào nút Special.... Hộp thoại sau đây sẽ mở ra:
 
 
thu thuat excel 2010
Dùng hộp thoại Go To Special để chọn các ô có chứa công thức
 
 
 
Trong hộp thoại đó, bạn nhấn vào tùy chọn Formulas, và nếu cần thiết thì chọn hoặc không chọn thêm 4 ô nhỏ ở dưới (liệt kê các loại công thức, mặc định thì cả 4 ô này đều được chọn), và nhấn OK. Sau đó, bạn mở lại hộp thoại Format Cells đã nói ở trên, nhưng lần này thì bạn đánh dấu vào tùy chọn Locked, và nếu bạn thích ẩn luôn công thức (không cho thấy) thì đánh dấu vào tùy chọn Hidden, nhấn OK.
 
Việc cuối cùng là Protect bảng tính: Chọn Home trên Ribbon, nhấn vào Format trong nhóm Cells, rồi nhấn vào Protect Sheet...; hoặc chọn Review trên Ribbon, rồi nhấn vào Protect Sheet [E2003: Tools | Protection | Protect Worksheet]:
 
 
thu thuat excel 2010
Chọn Protect Sheet từ Home
 
 
 
thu thuat excel 2010
Chọn Protect Sheet từ Review
 
 
 
Trong hộp thoại Protect Sheet, bỏ đánh dấu ở tùy chọn Select locked cells, chỉ cho phép Select unlocked cells (chọn những ô không khóa), và nhập vào một password, nếu cần thiết:
 
 
thu thuat excel 2010
Bỏ tùy chọn Select locked cells trong hộp thoại Protect Sheet
 
 
 
Vậy là xong. Từ bây giờ, những ô chứa công thức của bạn sẽ được bảo vệ, có thể không xem thấy được nếu bạn đã chọn Hidden, bạn không lo những công thức này bị can thiệp nữa.
 
 
Sử dụng Data-validation
 
 
Sử dụng Data-validation, chỉ là đơn giản không cho ghi đè vào những ô có chứa công thức, nghĩa là không cho sửa công thức. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ phòng ngừa cho chính bạn, nghĩa là tránh việc táy máy sửa lại cái gì đó trong những ô chứa công thức, chứ thật ra, mặc dù đã được "Validation", bạn vẫn có thể xóa công thức, hoặc dán vào những ô đó bất kỳ dữ liệu nào bạn thích... Nói chung nó không bảo vệ được gì nhiều. Nhưng cũng xin nói sơ qua về phương pháp này.
 
 
Để thực hiện, bạn hãy chọn những ô chứa ô công thức bằng chức năng Go To Specials mà tôi đã nói ở trên. Rồi, với những ô chứa công thức đang được chọn, bạn gọi Data Validation từ menu Data trên Ribbon [E2003: Data | Validation]. Trong hộp thoại này, chọn tab Settings, chọn Custom cho khung Allow, và nhập công thức này: =" " vào khung Formula, rồi nhấn OK, như hình sau:
 
 
thu thuat excel 2010
Sử dụng Data Validation để bảo vệ những ô chứa công thức
 
 
 
Kể từ đây, mỗi khi bạn nhập bất kỳ thứ gì vào trong những ô chứa công thức, hoặc bạn muốn sửa lại công thức, sẽ có một cảnh báo xuất hiện, ngăn không cho bạn nhập vào. Xin nhắc lại, phương pháp này không cấm việc xóa hẳn công thức, cũng như dán đè thứ gì đó vào những ô chứa công thức.
 
PHẦN 3
 
1. Tự động bật tắt chức năng bảo vệ
 
 
Phương pháp này, sẽ tự động bật chức năng bảo vệ bảng tính (Protect) mỗi khi bạn chọn một ô đã được khóa (locked), nhưng nó cũng sẽ tự động tắt chức năng bảo vệ khi bạn chọn một ô không bị khóa.
 
Để bắt đầu, bạn hãy chắc chắn rằng những ô bạn muốn bảo vệ (ô chứa công thức) đã được khóa, còn những ô không cần bảo vệ thì không bị khóa, như tôi đã trình bày ở phương pháp thứ nhất. Sau đó, bạn nhấn Alt+F11, nhấn vào Sheet mà bạn muốn bảo vệ các ô đã khóa ở trong đó, rồi nhập vào trong khung soạn thảo đoạn code sau đây:
 
 
 
thu thuat excel 2010
 
 
 
Nếu không cần đến password, bạn không cần dùng đoạn Password:="Secret", hoặc nếu muốn Password là thứ gì khác, bạn sửa lại chữ Secret bằng cái bạn muốn.
 
Nếu bạn lo rằng người ta có thể vào trong khung soạn thảo VBA để xem password, bạn có thể bảo vệ các code này (không cho xem) bằng cách chọn Tools VBAProject Properties, chọn tab Properties, chọn Lock Project for Viewing, và nhập vào một password.
 
Tuy nhiên, phương pháp này cũng không hoạt động hoàn hảo, mặc dù nó cũng giúp bạn được phần nào việc bảo vệ các công thức. Từ khóa Target được sử dụng trong đoạn code sẽ chỉ để tham chiếu đến ô đang "active" ngay tại thời điểm nó được chọn (xin nói thêm, cho dù bạn chọn một dãy, nhưng trong dãy đó, chỉ có một ô "active" mà thôi, là ô đang có màu khác với những ô còn lại). Vì lý do này, nếu một người nào đó chọn một dãy các ô (với ô "active" không bị khóa), thì người đó có thể xóa toàn bộ dãy ô này, bởi vì khi đó thì chức năng Unprotect đã được tự động bật!
 
 
2. Sử dụng Data-Validation khi danh sách nguồn nằm trong một Sheet khác
 
 
Sử dụng Data-Validation là một cách dễ nhất để áp dụng một quy tắc nhập liệu cho một dãy dữ liệu. Theo mặc định, Excel chỉ cho phép Data-Validation sử dụng những danh sách nguồn nằm trong cùng một Sheet với dãy dữ liệu sẽ được áp dụng quy tắc này. Tuy nhiên, vẫn có cách để lách khỏi chuyện đó.
 
Chiêu này sẽ giúp bạn làm cho Data-Validation có thể sử dụng những danh sách nguồn nằm trong một Sheet khác. Cách thứ nhất là lợi dụng chính việc đặt tên cho một dãy của Excel, cách thứ hai là sử dụng một hàm để gọi ra danh sách đó.
 
 
Cách 1: Sử dụng Name cho dãy nguồn
 
Có lẽ cách nhanh nhất và dễ nhất để vượt qua rào cản Data-Validation của Excel là đặt tên cho dãy mà bạn sẽ dùng làm quy tắc nhập liệu. Để biết cách đặt tên cho dãy, bạn xem ở loạt bài này: Sử dụng tên cho dãy.
 
Giả sử bạn đã đặt tên cho dãy sẽ dùng làm quy tắc nhập liệu là MyRange. Bạn chọn ô (hoặc dãy) trong bất kỳ Sheet nào mà bạn muốn có một danh sách xổ ra để nhập liệu, rồi trong menu Data trên Ribbon, bạn chọn Data Tools | Data Validation [E2003: Data | Validation]. Chọn List trong danh sách các Allow, và trong khung Source, bạn nhập vào =MyRange. Nhấn OK. Bởi vì bạn đã sử dụng một Name để làm List, nên bạn có thể áp dụng Data-Validation này cho bất kỳ Sheet nào.
 
 
 
thu thuat excel 2010
 
 
 
 
Cách 2: Sử dụng hàm INDIRECT
 
Hàm INDIRECT() cho phép bạn tham chiếu đến ô chứa dữ liệu text đại diện cho một địa chỉ ô. Và rồi bạn có thể sử dụng ô đó như môt tham chiếu cục bộ, cho dù nó tham chiếu đến dữ liệu trong một Sheet khác. Bạn có thể sử dụng tính năng này để tham chiếu đến nơi chứa dãy mà bạn sẽ dùng làm danh sách nguồn cho quy tắc Data-Validation.
 
Giả sử, dãy chứa danh sách nguồn này nằm ở Sheet1, trong dãy $A$1:$A$8. Để tạo một Dala-Validation, bạn cũng làm những bước như tôi đã nói ở cách 1, nhưng thay vì gõ tên này vào trong Source, thì bạn nhập vào đó công thức: =INDIRECT("Sheet1!$A$1:$A$8"). Hãy chắc chắn rằng tùy chọn In-cell drop-down đang được kích hoạt, và nhấn OK.
 
 
 
thu thuat excel 2010
 
 
 
 
Nếu tên Sheet của bạn có chứa khoảng trắng, hoặc có dấu tiếng Việt, bạn phải đặt tên Sheet trong một cặp nháy đơn (').
 
Ví dụ, giả sử tên Sheet chứa danh sách nguồn là Sheet 1 (chứ không phải Sheet1), thì bạn sửa công thức trên lại như sau: =INDIRECT("'Sheet 1'!$A$1:$A$8"). Chỗ khác nhau so với công thức hồi nãy là có thêm một dấu nhấy đơn (') sau ấu nháy kép ("), và một dấu nháy đơn (') nữa trước dấu chấm than (!).
 
Xin mở một ngoặc đơn: Nếu như có thể được, khi gặp những tham chiếu đến tên Sheet, bạn nên tập thói quen luôn luôn bỏ nó vào trong cặp dấu nháy đơn. Điều này, tuy chẳng có tác dụng gì với những tên sheet như Sheet1, DMHH... nhưng nó sẽ giúp bạn không bao giờ gặp lỗi, khi bạn hay đặt tên Sheet có khoảng trắng, hay là có bỏ dấu tiếng Việt...
 
Ưu điểm và Khuyết điểm của cả hai cách đã nêu trên
 
Đặt tên cho dãy và dùng hàm ND RECT đều có cái tiện lợi và cả cái bất tiện.
 
Tiện lợi của việc đặt tên cho dãy, là việc bạn thay đổi tên Sheet chẳng có ảnh hưởng gì đến Data-Vali ation. Và đó chính là cái bất tiện của việc dùng INDIRECT, khi bạn đổi tên Sheet, tên mới sẽ không tự động cập nhật trong công thức dùng INDIRECT, cho nên nếu vẫn muốn dùng công thức này, bạn phải mở Data-Validation ra và sửa lại tên Sheet trong công thức.
 
Tiện lợi của việc dùng INDIRECT, là dãy dùng làm danh sách nguồn của bạn luôn luôn nằm yên chỗ đã chọn (A1:A8 trong ví dụ trên chẳng hạn). Còn nếu bạn dùng Name, mà bạn lỡ tay xóa mất vài hàng (hoặc cột) ngay chỗ chứa Name, thì bạn phải điều chỉnh lại cho đúng...
 
 
3. Điều khiển Conditional Formating bằng checkbox
 
 
Mặc dù Conditional Formating là 1 trong những chiêu mạnh của Excel, nhưng muốn bật hay tắt nó bằng ribbon hay menu thì khá bực bội. Bây giờ ta biến hoá bằng cách điều khiển bằng 1 checkbox giống như 1 công tắc (hoặc 1 cái toggle Button càng giống hơn).
 
Conditional Formating có từ đời Excel 97, gán định dạng cho những ô nào thoả 1 số điều kiện nào đó. Điều kiện có thể là 1 điều kiện về giá trị, nhưng ta có thể tuỳ biến nhiều hơn khi dùng điều kiện là công thức, dựa vào đó ta có thể thay đổi định dạng cho những ô này, khi có số thay đổi giá trị của ô khác.
 
 
a. Dùng 1 Checkbox hoặc 1 Toggle Button để xem và ẩn dữ liệu:
 
 
Bạn muốn một vùng dữ liệu nào đó chỉ hiện ra lúc cần xem, xem xong thì biến đi cho rảnh. Trước tiên bạn phải gán lên sheet 1 Checkbox hoặc 1 Toggle Button. Trong Excel 2010, vào tab Developer, nhấn Insert trong Controls – chọn Checkbox hoặc Toggle Button trong Control.
 
Toolbox, trong Excel 2003 chọn trong view - Toolbar - Control Toolbox, vẽ lên sheet 1 cái. Trong hình, tôi làm thử 2 cái.
 
 
 
thu thuat excel 2010
 
 
 
 
thu thuat excel 2010
 
 
 
Nhấn vào nút design, click chọn cái control bạn vừa vẽ, nhấn thêm nút Property. Trong cửa sổ Property, sửa dòng Caption thành View/ Hide, sửa dòng Linked Cell thành $C$2. (cả 2010 và 2003 như nhau, cả checkboxToggle Button như nhau).
 
 
 
thu thuat excel 2010
 
 
 
Bây giờ khi bạn click chọn checkbox hoặc nhấn nút Toggle, ô C2 sẽ lần lượt có các giá trị TRUE FALSE.
 
 
 
thủ thuật excel 2010
 
PHẦN 4
 
Khi nhập dữ liệu hay khi sao chép và dán dữ liệu từ nguồn khác vào Excel thì các ký tự không mong muốn sẽ xuất hiện trong toàn bộ bảng tính của bạn. Sử dụng chiêu này bạn có thể khắc phục được những rắc rối khi gỡ bỏ các ký tự không mong muốn bằng tay. Chức năng thay thế (replace) trong Excel có thể giúp bạn gỡ bỏ các ký tự không mong muốn trong bảng tính, nhưng phải qua một vài bước phụ.
 
Bây giờ giả sử vùng dữ liệu của bạn gồm 4 fields, trong đó bạn chỉ muốn 3 fields hiện thường xuyên, còn field thứ 4 thì khi nào cần mới hiện ra để xem, không cần thì dấu đi. Bạn đánh dấu chọn vùng chứa field 4, trong 2010 bạn vào tab Home, Conditional Formating, New Rule, chọn tiếp "use a formula to determine which cells to format", trong 2003 là Fornat - Conditional Formating – chọn tiếp "Formula is". Trong ô kế bên, bạn gõ: = $C$2=FALSE.
 
 
thu thuat excel 2010
 
 
 
 
thu thuat excel 2010
 
 
 
Nhấn vào nút Format, định dạng font chữ màu trắng. Nhấn OKOK. Nhấn nút design 1 lần nữa để thoát ta khõi chế độ design Mode. Và nhấn nút toggle hoặc click chọn cái checkbox xem kết quả.
 
 
 
thu thuat excel 2010
 
 
 
thu thuat excel 2010
 
 
 
 
Nếu bạn không thích thì định dạng ô C2 chữ trắng luôn, để khỏi thấy chữ TRUE, FALSE hiện lên.
 
 
b. Tắt mở định dạng màu cho ô:
 
 
Dùng Conditional Formating nhằm tô màu ô theo điều kiện giúp ta dễ tìm được những ô có giá trị đặc biệt cho trước. Excel 2010 có nhiều định dạng khác nhau cho giá trị số nằm trong khoảng cho trước. Nhưng biện pháp để mở tắt bằng checkbox là không có sẵn.
 
Tương tự như phần trên, ta tạo ra 1 checkbox hoặc 1 Toggle Button link tới ô $C$2. Nhưng lần này ta đặt name cho nó là IsFill.  Chẳng hạn., ta cũng đặt name cho ô $A$2 là BeginNum và $B$2 là EndNum, với A2 là giới hạn dưới thí dụ 100, và B2 là giới hạn trên thí dụ 1.000.
 
Trong vùng dữ liệu B5:B16, ta muốn giá trị nào nằm trong khoảng BeginNum và EndNum sẽ được tô màu. Vậy dùng conditional Formating như trên, chọn vùng C8:C18, lần này công thức là: =AND($C8>=BeginNum,$C8<=EndNum,IsFill) Chọn cho nó 1 định dạng màu theo ý muốn.
 
Kết quả: khi nhấn button hoặc click checkbox thay đổi trạng thái thành True, các ô chứa s trong khoảng (100, 1.000) sẽ được tô màu, các ô còn lại không tô. Khi thay đổi thành False, các ô trở lại bình thường.
 
Đồng thời, vì bạn đặt công thức liên quan đến BeginNumEndNum, nên khi thay đổi 2 s này, kết quả tô màu cũng thay đổi.
 
 
 
thu thuat excel 2010
 
 
 
 
thu thuat excel 2010
 
 
 
Bạn thấy đấy, nếu bạn chưa xem bài này mà thấy 1 file tương tự của người khác, bạn có thể lầm tưởng người ta sử dụng code của VBA.
 
 
4.  Đánh dấu những ô chứa công thức bằng Conditional Formatting
 
 
Khi một ô có chứa dữ liệu, bạn có thể muốn biết dữ liệu trong ô đơn thuần là dữ liệu nhập vào, hay dữ liệu là kết quả của 1 công thức. Bạn có thể chỉ cần click chọn ô đó và xem trên thanh công thức. Bạn cũng có thể dùng phím tắt Ctrl + ~ để chuyển qua lại giữa chế độ xem giá trị và xem công thức.
 
 
Chiêu số 19 này sẽ giới thiệu với bạn 1 hàm tự tạo, kết hợp với Conditional Formatting để đánh dấu ô chứa công thức. Bằng cách này có thể giúp bạn tìm ra tất cả những ô chứa công thức trong s 10.000 ô mà không phải ngó từng ô một.
 
 
Mặc dù bạn có thể dùng 1 hàm có sẵn của Macro4 trong Conditional Formatting, như sau: Trong hộp thoại Conditional Formatting, chọn công thức, gõ công thức này: =CELL("type",A1). Nhưng hạn chế của việc dùng hàm Cell() là công thức sẽ tự tính lại mỗi khi có sự thay đổi nhỏ x
Các tin khác liên quan
Khóa và bảo vệ những ô có chứa công thức
CÁC PHÍM TẮT TRONG EXCEL
 
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Hotline :

Ms Tuyền:
0902.881.406

Hotline :

Ms Hằng:
08.6683.6669
LỊCH THI
THÔNG BÁO LỊCH THI TIN HỌC TƯƠNG ĐƯƠNG TRÌNH ĐỘ A-B (KHÓA NGÀY 02/04/2017)
THÔNG BÁO LỊCH THI TIẾNG ANH TOEIC ĐẦU RA (KHÓA THÁNG 04/2017)
DANH SÁCH SINH VIÊN DỰ THI TIN HỌC TƯƠNG ĐƯƠNG TRÌNH ĐỘ A-B (KHÓA NGÀY 19/02/2017)
DANH SÁCH SINH VIÊN THAM DỰ KỲ THI TIẾNG ANH TOEIC ĐẦU RA (ĐỢT NGÀY 15/01/2017)
THÔNG BÁO LỊCH THI TIẾNG ANH TOEIC ĐẦU RA (KHÓA NGÀY 15/01/2017)
KẾT QUẢ THI
KẾT QUẢ THI TOEIC ĐẦU RA (ĐỢT NGÀY 15/01/2017)
KẾT QUẢ THI TIN HỌC A-B NGÀY 11/12/2016
KẾT QUẢ THI TOEIC ĐẦU RA VÀ ĐẦU VÀO (ĐỢT NGÀY 11/12/2016)
THÔNG BÁO NHẬN CCQG TIN HỌC A-B KHÓA NGÀY 09/10/2016
KẾT QUẢ THI TIN HỌC A-B NGÀY 09/10/2016
MẪU ĐƠN
Đơn đề nghị phúc khảo Tin học A - B
Đơn đề nghị phúc khảo Toeic
Đơn đề nghị phúc khảo B1
Phiếu đăng ký dự thi Toeic
Phiếu đăng ký dự thi CCGQ tin học A-B
Đơn xin xác nhận
LIÊN KẾT FACEBOOK
 

 
BẢN QUYỀN THUỘC VỀ TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ - TIN HỌC
ĐỊA CHỈ: 2C, PHỔ QUANG, PHƯỜNG 2, QUẬN TÂN BÌNH ,TP HCM
Điện thoại : 0902.881.406 - 08.6683.6669